UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 408/SGDĐT-KTKĐCL Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 03 tháng 4 năm 2013
V/v hướng dẫn thực hiện kế hoạch
tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2013-2014.
Kính gửi:
- Ông (bà) Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện, thành phố;
- Ông (bà) Hiệu trưởng trường THPT;
- Ông (bà) Giám đốc TT GDTX Huyện, TP,TX.
Thực hiện Quyết định 1047/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về kế hoạch thời gian năm học 2012-2013 của giáo dục Mầm non, giáo dục trung học và giáo dục thường xuyên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định 709/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2013 về việc phê duyệt kế hoạch tuyển sinh đầu cấp năm học 2013-2014 của các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT; căn cứ Quy chế tuyển sinh vào các trường THCS, THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, ban hành kèm theo thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Căn cứ tình hình cơ sở vật chất, mạng lưới trường lớp và yêu cầu phát triển Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn kế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp Mẫu giáo, Tiểu học, THCS, THPT, TT GDTX năm học 2013–2014 như sau :
I. TUYỂN SINH MẦM NON, LỚP 1
- Thực hiện phổ cập Mầm non 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 6 tuổi (sinh năm 2007) đang cư trú trên địa bàn xã, phường vào học lớp 1 trường Tiểu học theo tuyến do phòng Giáo dục và Đạo tạo tham mưu với UBND huyện, thành phố quy định.
- Không nhận học sinh học sớm tuổi, phấn đấu thực hiện sĩ số không quá 35 học sinh/ lớp. Duy trì và phát triển các trường Tiểu học tổ chức lớp học 2 buổi/ ngày.
- Nghiêm cấm các trường vận động, quyên góp và thu các khoản thu ngoài quy định của pháp luật dưới bất cứ hình thức nào (như sổ vàng,…).
- Công tác tuyển sinh bắt đầu từ ngày 1/7/2013 và được công bố kết quả đồng loạt vào ngày 31/7/2013.
II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
Học sinh trong độ tuổi quy định đã hoàn thành chương trình cấp tiểu học trên địa bàn được vào học lớp 6 ở các loại hình trường THCS trên địa bàn đó.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND huyện, thành phố quyết định phương thức, chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh lớp 6 tạo nguồn tại các trường THCS chất lượng cao và tuyển sinh lớp 6 đại trà trên địa bàn theo tuyến sao cho phù hợp với tình hình của từng địa phương và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thời gian thực hiện như sau:
- Tuyển sinh vào lớp 6 tạo nguồn tại các trường THCS chất lượng cao kết thúc trước 30/06/2013.
- Tuyển sinh vào lớp 6 THCS kết thúc trước ngày 31/7/2013.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Năm học 2013-2014, công tác tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn tỉnh tiến hành đồng thời theo các phương thức sau:
- Thi tuyển : Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn;
- Kết hợp thi tuyển với xét tuyển theo địa bàn huyện, thành phố: áp dụng cho tất cả các trường THPT công lập còn lại.
- Xét tuyển : Trường THPT Võ Thị Sáu (huyện Côn Đảo), các trường THPT tư thục, các trung tâm GDTX và các trường THPT công lập có số thí sinh đăng ký dự thi không vượt chỉ tiêu tuyển sinh được giao (Sở sẽ thông báo sau);
- Tuyển thẳng : Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp trung học cơ sở; Học sinh là người dân tộc rất ít người;
1. TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
- Tuyển sinh vào trường THPT chuyên Lê Quý Đôn theo phương thức thi tuyển. Học sinh phải thi bốn môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn chuyên. Công tác tuyển sinh vào trường chuyên thực hiện theo các quy định sau đây:
1.1. Chỉ tiêu: 12 lớp: 305 hs, cụ thể số lượng học sinh tối đa ở các lớp như sau:
|
Số Lớp | Chuyên Toán | Chuyên Vật Lý | Chuyên Hoá | Chuyên Hóa- sinh | Chuyên Tin học | Chuyên Văn | Chuyên T. Anh | Không chuyên |
| 2 lớp | 1 lớp | 1 lớp | 1 lớp | 1 lớp | 1 lớp | 2 lớp | 3 lớp | |
| Số HS | 50 hs | 25 hs | 25 hs | 25 hs | 25 hs | 30 hs | 50 hs | 75 hs |
1.2. Điều kiện dự tuyển: Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Học sinh trong độ tuổi quy định (từ 15 đến 17 tuổi), đã tốt nghiệp THCS trong tỉnh hoặc tốt nghiệp THCS ở tỉnh khác nhưng có hộ khẩu cùng với (bố hoặc mẹ) tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và có đủ các điều kiện sau đây:
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
1.3. Nộp hồ sơ, sơ tuyển: Học sinh dự thi vào trường chuyên chỉ cần nộp một đơn dự thi (ghi đầy đủ các thông tin và nguyện vọng) tại trường THCS đang học hoặc nộp trực tiếp tại trường chuyên tại đường 3/2 Tp Vũng Tàu.
Hồ sơ gồm:
+ Đơn xin dự thi (theo mẫu quy định); trong đơn phải có cam kết của học sinh và phụ huynh học sinh: không xin chuyển trường và rút hồ sơ trong học kỳ đầu tiên sau khi trúng tuyển vào lớp 10;
+ Bản sao giấy khai sinh;
+ Học bạ THCS (bản chính);
+ Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (năm học 2012-2013);
+ Giấy xác nhận hưởng tiêu chuẩn ưu tiên, khuyến khích (dùng khi thi tuyển vào lớp 10 trường THPT theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
+ 04 ảnh 3x4 kiểu chứng minh nhân dân.
1.4. Các nguyện vọng được đăng ký:
- Nguyện vọng 1: đăng ký dự thi vào một lớp chuyên (bắt buộc);
- Nguyện vọng 2: đăng ký dự tuyển vào lớp không chuyên (không bắt buộc).
- Nguyện vọng 3: đăng ký dự thi vào một trường THPT không chuyên trên cùng địa bàn huyện, thành phố (nếu không đỗ vào trường chuyên).
- Nguyện vọng 4: đăng ký dự tuyển vào một trường THPT khác ở cùng địa bàn huyện, thành phố (nếu không đỗ vào trường dự thi ở nguyện vọng 3).
Chú ý: Học sinh dự thi vào lớp chuyên Toán được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tin.
1.5. Môn thi, lịch thi:
- Môn thi: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh và môn chuyên (là một trong các môn: Toán, Vật Lý, Hoá học, Tin học, Ngữ văn, tiếng Anh) hình thức thi tự luận với thang điểm 10 theo lịch thi sau:
LỊCH THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
NĂM HỌC 2013-2014
| Ngày thi | Buổi | Môn thi | Hệ số | Thời gian làm bài |
|
13/06/2013 | SÁNG | Ngữ Văn | 1 | 120 phút |
| CHIỀU | Tiếng Anh | 1 | 90 phút | |
|
14/06/2013 | SÁNG | Toán | 1 | 120 phút |
| CHIỀU | Chuyên | 2 | 120 phút – 150 phút
|
.Thời gian biểu từng buổi thi:
| Thời gian | Nhiệm vụ | |
| Buổi sáng | Buổi chiều | |
| 7g15 – 7g30 | 13g15 – 13g30 | Giám thị 2 đánh số báo danh vào chỗ ngồi của thí sinh; gọi thí sinh vào phòng thi, kiểm tra thẻ dự thi, đối chiếu ảnh. |
| 7g30 – 7g45 | 13g30 – 13g45 | Giám thị 1 nhận bì đề thi tại phòng hội đồng. |
| 7g45 – 7g55 | 13g45 - 13g55 | Học sinh kiểm tra niêm phong của bì đề thi; Giám thị cắt niêm phong và kiểm tra số lượng đề thi. |
| 7g55 | 13g55 | và phát đề cho thí sinh. |
| 8g00 | 14g00 | Tính giờ làm bài. |
1.6. Nguyên tắc tính điểm và xét tuyển:
a) Điểm xét tuyển:
- Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);
- Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).
b) Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
Cách xét tuyển: xét tuyển vào các lớp chuyên trước, sau đó mới xét tuyển vào lớp không chuyên.
+ Xét tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.
+ Xét tuyển vào lớp không chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.
1.7. Tổ chức, coi thi, chấm thi, phúc khảo
- Trường chuyên thành lập hội đồng tuyển sinh để thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
- Sở GD&ĐT sẽ thành lập một hội đồng coi thi, một hội đồng chấm thi đặt tại trường chuyên và một hội đồng phúc khảo tại Sở GD&ĐT.
- Công tác tổ chức coi thi, chấm thi, phúc khảo thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.
1.8. Tiến trình thực hiện :
- Từ ngày 01 tháng 4 năm 2013 đến ngày 25 tháng 5 năm 2013: tổ chức thông tin tuyên truyền, thông báo chỉ tiêu, thời gian tuyển sinh, hướng dẫn học sinh làm đơn dự thi;
- Từ 3/6 đến 10/6/2013: Hội đồng tuyển sinh trường chuyên nhận hồ sơ từ các trường THCS và của thí sinh, nhập dữ liệu vào phần mềm tuyển sinh do Sở GDĐT quy định. Gửi File dữ liệu đăng ký dự thi về Sở Giáo dục và Đào tạo (phòng Khảo thí và KĐCL)
- Ngày 11/6/2013: trường chuyên phát thẻ dự thi cho thí sinh.
- Từ ngày 13/6 đến ngày 14/6/2013: tổ chức coi thi theo lịch;
- Từ ngày 17/6 đến 24/6/2013: Sở GDĐT tổ chức chấm thi, công bố kết quả. Trường chuyên trả hồ sơ cho thí sinh không trúng tuyển và nhận đơn phúc khảo.
- Từ ngày 25/6 đến 27/6/2013: Sở GDĐT công bố kết quả phúc khảo.
Chú ý: Học sinh không đỗ vào trường chuyên có mặt tại trường THPT (đã đăng ký tại nguyện vọng 3 trong đơn dự thi) trước ngày 29/06 để làm thủ tục dự thi.
2. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT (công lập) theo phương thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển. Học sinh phải thi hai môn: Ngữ văn và Toán. Công tác tuyển sinh vào trường THPT thực hiện theo các quy định sau đây:
2.1.Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
- Học sinh tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS (phải học Anh Văn đủ 4 năm ở THCS) tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có độ tuổi từ 15 đến 17 tuổi hiện đang cư trú tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được đăng ký dự thi vào lớp 10 tại các trường THPT ở địa phương đó.
- Những học sinh vùng giáp ranh giữa 2 huyện (thành phố, thị xã), có thể lựa chọn trường THPT gần nhà nhất để đăng ký dự tuyển.
2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh của từng trường: (có đính kèm)
2.3. Lịch thi, thời gian làm bài: Học sinh dự thi 2 môn Ngữ văn và Toán theo hình thức tự luận, thang điểm 10 theo lịch thi như sau:
LỊCH THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013-2014
| Ngày | Buổi | Môn thi | Thời gian làm bài |
| 29/06/2013 | SÁNG | Ngữ Văn | 120 phút |
| CHIỀU | Toán | 120 phút |
.Thời gian biểu từng buổi thi:
| Thời gian | Nhiệm vụ | |
| Buổi sáng 29/06 | Buổi chiều 29/6 | |
| 7g15 – 7g30 | 13g15 – 13g30 | Giám thị 2 đánh số báo danh vào chỗ ngồi của thí sinh; gọi thí sinh vào phòng thi, kiểm tra thẻ dự thi, đối chiếu ảnh. |
| 7g30 – 7g45 | 13g30 – 13g45 | Giám thị 1 nhận bì đề thi tại phòng hội đồng. |
| 7g45 – 7g55 | 13g45 - 13g55 | Học sinh kiểm tra niêm phong của bì đề thi; Giám thị cắt niêm phong và kiểm tra số lượng đề thi. |
| 7g55 | 13g55 | và phát đề cho thí sinh. |
| 8g00 | 14g00 | Tính giờ làm bài. |
| 9g45 | 15g45 | Giám thị nhắc học sinh còn 15 phút làm bài. |
| 10g00 | 16g00 | Giám thị thu bài. |
- Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu là chương trình lớp 9.
2.4. Nguyên tắc tính điểm xét tuyển : điểm xét tuyển là tổng số điểm của hai bài thi đã tính theo hệ số 2 (không có bài thi nào bị điểm 0) với tổng số điểm kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích theo quy định (nếu có).
- Cách tính điểm kết quả rèn luyện, học tập ở mỗi năm như sau:
a) Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5 điểm;
b) Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm;
c) Hạnh kiểm khá, học lực khá: 4 điểm;
d) Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình : 3,5 điểm;
đ) Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3 điểm;
e) Trường hợp còn lại: 2,5 điểm.
- Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6 điểm. Chế độ điểm ưu tiên, khuyến khích thực hiện theo điều 8 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 02 /2013/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ GDĐT có đính kèm theo mẫu đơn.
2.5. Đăng ký các nguyện vọng: Mỗi học sinh dự thi vào trường THPT được đăng ký 2 nguyện vọng dự tuyển vào 2 trường THPT trên cùng địa bàn huyện, thành phố nơi tốt nghiệp THCS theo thứ tự sau đây:
- Nguyện vọng 1: là trường THPT đăng ký dự thi;
- Nguyện vọng 2: là trường THPT trong cùng địa phương (huyện, thành phố).
2.6. Hồ sơ đăng ký dự thi:
Học sinh đang học tại các trường THCS trong tỉnh nộp đơn đăng ký dự thi (theo mẫu) tại trường THCS đang học (các trường hợp khác, nộp hồ sơ trực tiếp tại trường THPT nơi đăng ký dự thi). Trong đơn phải ghi đầy đủ các thông tin và có xác nhận của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của học sinh.
Hồ sơ gự thi gồm :
- Đơn xin dự thi (theo mẫu thống nhất do Sở GD-ĐT phát hành); trong đơn phải có cam kết của học sinh và phụ huynh học sinh: không xin chuyển trường và rút hồ sơ trong học kỳ đầu tiên sau khi trúng tuyển vào lớp 10;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Học bạ THCS (bản chính);
- Bằng tốt nghiệp THCS (BT THCS) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (năm học 2012-2013)
- Giấy xác nhận hưởng tiêu chuẩn ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- 04 ảnh cỡ 3x4 ( kiểu ảnh chứng minh nhân dân)
2.7. Nguyên tắc tuyển sinh:
- Chỉ những trường có số thí sinh nộp đơn dự thi cao hơn chỉ tiêu mới tổ chức thi;
- Dựa vào chỉ tiêu, lấy theo điểm xét tuyển của thí sinh từ cao xuống thấp;
- Trong một trường, điểm chuẩn đỗ theo nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm chuẩn đỗ theo nguyện vọng 1.
2.8. Tổ chức hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo
- Mỗi trường THPT thành lập một hội đồng tuyển sinh để thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
- Sở GD&ĐT thành lập hội đồng coi thi tại mỗi trường THPT (có tổ chức thi tuyển); thành lập một hoặc một số hội đồng chấm thi và một hội đồng phúc khảo.
- Công tác tổ chức coi thi, chấm thi, phúc khảo thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.
2.9. Tiến trình thực hiện:
- Từ ngày 01 tháng 4 năm 2013 đến ngày 25 tháng 5 năm 2013: tổ chức thông tin tuyên truyền, hướng dẫn học sinh nộp đơn dự thi.
- Từ ngày 26/4/2013 đến 05/05/2013 các trường THCS nhận đơn dự thi của học sinh, thống kê chính xác số lượng học sinh đăng ký dự thi vào từng trường THPT nộp về phòng GD&ĐT;
- Từ ngày 6/5/2013 đến 10/05/2013 các phòng GD&ĐT báo cáo về Sở GD&ĐT (phòng khảo thí-KĐCL) chính xác số liệu thống kê số đăng ký dự thi vào trường chuyên và các trường THPT trên địa bàn (không tính nguyện vọng 3 trong đơn của thí sinh thi vào trường chuyên).
- Từ ngày 16,17/5/2013 Sở GD&ĐT công bố số liệu đăng ký dự thi vào từng trường THPT trên trang Web Sở GD&ĐT và báo Bà Rịa – Vũng Tàu để phụ huynh học sinh và học sinh tham khảo;
- Từ ngày 16/5 đến cuối ngày 22/5/2013: phụ huynh và học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng đăng ký dự thi vào các trường THPT tại trường THCS đang học;
- Ngày 21,22/5/2013: Sở GSĐT thông báo phần mềm tuyển sinh lớp 10 trên Website. Các trường THPT tải về để nhập dữ liệu.
- Ngày 22/5/2013các phòng GD&ĐT báo cáo số liệu đăng ký dự thi chính thức về Sở GD&ĐT (phòng Khảo thí – KĐCL);
- Từ ngày 03/6/2013 đến 13/6/2013 các trường THPT nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký do các trường THCS bàn giao và nhận hồ sơ dự thi của các đối tượng khác (nếu có). Tiến hành nhập kết quả học tập, nguyện vọng theo đơn của thí sinh vào phần mềm tuyển sinh do Sở GDĐT triển khai.
- Từ ngày 10/6/2013 đến 14/6/2013 các trường THPT nộp File dữ liệu đăng ký dự thi về Sở Giáo dục và Đào tạo (phòng Khảo thí và KĐCL); Sở thông báo danh sách các trường xét tuyển.
- Từ ngày 22/6 đến ngày 25/6/2013: Các trường THPT nhận dữ liệu chính thức từ Sở GD&ĐT (phòng Khảo thí-KĐCL), tổ chức in ấn hồ sơ thi, làm thẻ dự thi cho thí sinh.
- Từ ngày 26,27/6/2013: các trường THPT phát thẻ dự thi cho thí sinh, thông báo địa điểm thi, thời gian tập trung thí sinh.
- Từ ngày 29/6/2013 tổ chức coi thi theo lịch;
- Từ ngày 01/7 đến 08/7/2013: hội đồng chấm thi làm việc;
- Từ 9/7 đến 12/7/2013: Sở GD&ĐT công bố điểm thi, điểm chuẩn vào các trường THPT; các trường THPT nhận đơn phúc khảo.
- Từ ngày 15/7 đến 20/7/2013: chấm và công bố kết quả phúc khảo. Các trường THPT (nơi tổ chức coi thi) chuyển hồ sơ các thí sinh đỗ theo nguyện vọng 2 cho trường THPT tương ứng và trả hồ sơ cho thí sinh không trúng tuyển.
- Từ ngày 30/7/2013: các trường trình duyệt danh sách học sinh trúng tuyển nhập học tại Sở.
3- CÁC TRƯỜNG TỔ CHỨC XÉT TUYỂN: các trường THPT công lập có số thí sinh đăng ký dự thi không vượt chỉ tiêu tuyển sinh được giao sẽ tổ chức tuyển sinh theo phương thức xét tuyển (Sở sẽ thông báo sau);
3.1. Trường THPT Dân tộc nội trú:
- Tuyển thẳng Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp trung học cơ sở; Học sinh là người dân tộc rất ít người;
- Thực hiện tuyển sinh theo Quy chế trường Dân tộc nội trú, ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuyển sinh đúng đối tượng theo kế hoạch được giao. Thời gian tuyển sinh: từ 10/6/2013 đến 31/7/2013
3.2. Trường THPT Võ Thị Sáu (huyện Côn Đảo):
- Đối tượng: học sinh trong độ tuổi quy định đã tốt nghiệp THCS hiện đang học tập, thường trú tại Côn Đảo.Thời gian tuyển sinh: từ 10/6/2013 đến 31/7/2013;
3.3. Các trường THPT ngoài công lập:
- Đối tượng: Những học sinh trong độ tuổi quy định (từ 15 đến 17 tuổi), đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS (có học tiếng Anh đủ 4 năm ở cấp THCS).
- Thời gian tuyển sinh từ ngày 10/6/2013 đến 31/7/2013.
3.4. Các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Học sinh tốt nghiệp THCS, Bổ túc THCS (GDTX) trong độ tuổi quy định (từ 15 đến 21 tuổi) cư trú tại huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh thì được đăng ký xét tuyển vào học lớp 10 tại các Trung tâm GDTX ở địa phương đó. Hình thức học tập trung ban ngày.
- Thời gian tuyển sinh từ ngày 10/6/2013 đến 31/7/2013.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1- Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban Chỉ đạo công tác tuyển sinh để chỉ đạo và kiểm tra công tác tuyển sinh của các huyện, tổ chức tuyển sinh vào các trường THPT chuyên, các trường THPT công lập, Hội đồng tuyển sinh ở các trường THPT để thực hiện công tác tuyển sinh.
2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm lập kế hoạch tuyển sinh đối với các cơ sở Giáo dục trực thuộc trên địa bàn và trình Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố phê duyệt trên cơ sở phù hợp với các văn bản hiện hành và hướng dẫn ở trên. Chỉ đạo các trường THCS tổ chức nhận đơn dự thi của học sinh, tổng hợp số liệu, bàn giao hồ sơ đúng thời hạn.
Lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng tuyển sinh trường để thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Các trường THPT (các TT GDTX) thành lập hội đồng tuyển sinh của trường, giới thiệu và tạo điều kiện để phụ huynh và học sinh lớp 9 tìm hiểu về trường và tiến hành các công việc như đã quy định.
Trên đây là hướng dẫn thực hiện kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, 6, 10 năm học 2013 - 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đề nghị thủ trưởng các đơn vị triển khai, phổ biến kế hoạch chu đáo và thực hiện đầy đủ nội dung trên./.
GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
- Đ/c Lê Thanh Dũng (b/c); (đã ký)
- Như kính gửi;
- Website Sở GD&ĐT;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu (Đưa tin);
- Lưu VT, KT&KĐ. Nguyễn Thanh Giang
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2013-2014.
(Theo Quyết định số 709 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh)
| Trường THPT | Số lớp 10 | Số học sinh | |
| TP. VŨNG TÀU | 86 | 3.058 | |
| 1 | THPT Vũng Tàu | 15 | 540 |
| 2 | THPT Nguyễn Huệ | 15 | 555 |
| 3 | THPT Đinh Tiên Hoàng | 15 | 540 |
| 4 | THPT Trần Nguyên Hãn | 13 | 468 |
| 5 | THPT Chuyên Lê Quý Đôn | 12 | 315 |
| 6 | THCS-THPT Lê Hồng Phong | 8 | 360 |
| 7 | THCS-THPT Song Ngữ | 2 | 50 |
| 8 | PT Nguyễn Thị Minh Khai | 4 | 180 |
| 9 | TH-THCS-THPT Thế Giới Trẻ Em | 2 | 50 |
| TX. BÀ RỊA | 31 | 940 | |
| 1 | THPT Châu Thành | 11 | 330 |
| 2 | THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | 10 | 300 |
| 3 | THPT Bà Rịa | 10 | 310 |
| H. CHÂU ĐỨC | 59 | 2.012 | |
| 1 | THPT Trần Phú | 11 | 374 |
| 2 | THPT Nguyễn Du | 12 | 420 |
| 3 | THPT Nguyễn Trãi | 12 | 420 |
| 4 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 10 | 320 |
| 5 | THPT Ngô Quyền | 12 | 408 |
| 6 | THPT Dân tộc nội trú | 2 | 70 |
| H. XUYÊN MỘC | 51 | 1.509 | |
| 1 | THPT Hòa Bình | 10 | 300 |
| 2 | THPT Phước Bửu | 10 | 300 |
| 3 | THPT Xuyên Mộc | 11 | 319 |
| 4 | THPT Hòa Hội | 10 | 300 |
| 5 | THPT Bưng Riềng | 10 | 290 |
| H. LONG ĐIỀN | 37 | 1.234 | |
| 1 | THPT Trần Văn Quan | 9 | 270 |
| 2 | THPT Long Hải Phước Tỉnh | 10 | 370 |
| 3 | THPT Trần Quang Khải | 9 | 270 |
| 4 | THPT Minh Đạm | 9 | 324 |
| H. ĐẤT ĐỎ | 16 | 496 | |
| 1 | THPT Võ Thị Sáu | 8 | 256 |
| 2 | THPT Dương Bạch Mai | 8 | 240 |
| H. TÂN THÀNH | 39 | 1.331 | |
| 1 | THPT Phú Mỹ | 15 | 495 |
| 2 | THPT Trần Hưng Đạo | 11 | 407 |
| 3 | THPT Hắc Dịch | 13 | 429 |
| H. CÔN ĐẢO | 2 | 65 | |
| 1 | THCS-THPT Võ Thị Sáu | 2 | 65 |
| KHỐI TRUNG TÂM GDTX | 45 | 1.625 | |
| 1 | TTGDTX Vũng Tàu | 6 | 180 |
| 2 | TTGDTX Bà Rịa | 5 | 170 |
| 3 | TTGDTX Châu Đức | 10 | 440 |
| 4 | TTGDTX Xuyên Mộc | 7 | 210 |
| 5 | TTGDTX Long Điền | 6 | 230 |
| 6 | TTGDTX Đất Đỏ | 3 | 100 |
| 7 | TTGDTX Tân Thành | 7 | 270 |
| 8 | TTGDTX Côn Đảo | 1 | 25 |
| TỔNG CỘNG TOÀN TỈNH | 364 | 12.195 | |


